SBC Scientific - Chất chuẩn potassium sorbate

Chất chuẩn potassium sorbate

Potassium sorbate là muối kali với sorbic acid, với công thức hóa học CH3CH=CH-CH=CH-CO2K. Muối có màu trắng và dễ tan trong nước( 58,2% ở 20 o C).

hoa-chat-tinh-khiet-Sigma-Aldrich.jpg

Được sử dụng chủ yếu như một chất bảo quản ứng dụng trong thực phẩm, rượu và các sản phẩm chăm sóc cho con người. Acid sorbic được tìm thấy trong một số loại quả mọng, hầu như tất cả các phản sẩm của sorbic acid có nguồn gốc từ potassium sorbat, từ đó được sản suất tổng hợp.
 
TRONG SẢN XUẤT
 
Potassium sorbate được sản xuất công nghiệm bằng cách trung hòa sorbic acid với potassium hydroxyde. Acid sorbic được sản xuất trong 1 quy trình gồm 2 bước: ngưng tụ crotonaldehyde và ketene.

ỨNG DỤNG CỦA POTASSIUM SORBATE
 
Potassium sorbate được sử dụng để ức chế nấm mốc và nấm men trong nhiều loại thực phẩm, chẳng hạn như pho mát, rượu, sữa chua, thịt khô, rượu táo, nước ngọt và nước trái cây, và bánh nướng, sorbitol. Nó thủy phân thành sorbitol và đường, được ứng dụng trong xi-rô phong và kem sữa; được sử dụng trong nhà hàng thức ăn nhanh như McDonalds. Nó cũng có thể được tìm thấy trong thành phần các sản phẩm trái cây sấy khô. Ngoài ra, trong các viên thảo dược cũng được bổ sung potassium sorbate, có tác dụng ngăn ngừa nấm mốc và vi khuẩn và tăng thời gian sử dụng. Trên các nhãn hiệu có ghi nhãn “potassium sorbate " hoặc "E202". Ngoài ra, nó được sử dụng trong nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân để ức chế sự phát triển của vi sinh vật. Một số nhà sản xuất đang sử dụng chất bảo quản này như là một sự thay thế cho paraben. 
 
Còn được gọi là "chất ổn định rượu vang", potassium sorbate sản xuất axit sorbic khi thêm vào rượu. Nó được cho vào rượu vang ở giai đoạn cuối nhằm ngăn chặn sự lên men của các loại nấm và vi khuẩn. Men sống lúc chưa thêm potassium sorbate có thể tiếp tục lên men chuyển đường còn lại thành CO2 và rượu, nhưng khi men chết, quá trình lên men dừng lại. Rượu có bổ sung đường, trước khi đóng chai người ta thêm potassium sorbate kết hợp với potassium metabisulfite để ngăn chặn quá trình tái lên men.
 
Một số loại mốc, đáng chú ý là Trichoderma và chủng Penicillium và nấm có khả năng giải độc sorbates bằng phản ứng khử carboxyl, sản xuất piperylene (1,3-pentadiene). Các pentadiene có mùi đặc trưng của dầu hỏa. 
 
ĐỘC TÍNH
 
Tinh chất potassium sorbate ảnh hưởng đến mắt, da, và hệ hô hấp.
Tỷ lệ sử dụng ẩm thực của potassium sorbate là 0,025% đến 0,1%, Với 100g có thể dùng lượng 25 mg đến 100 mg. Tiêu thụ hàng ngày chấp nhận được tối đa cho người là 25 mg / kg, hoặc 1.750 mg mỗi ngày cho một người lớn (70 kg). Trong một số điều kiện, đặc biệt là ở nồng độ cao hoặc khi kết hợp với chất nitrit, kali sorbat là tác nhân gây đột biến di truyền.
 
Các nghiên cứu về an toàn thực phẩm trong phòng thí nghiệm đã cho thấy rằng potassium sorbate là tác nhân gây đột biến cho tế bào máu, gây tổn hại tế bào hình cầu lymphocyte, do đó nó ảnh hưởng tiêu cực đến hệ miễn dịch.  Nó thường được sử dụng với các muối axit ascorbic và sắt vì chúng làm tăng hiệu quả nhưng điều này có xu hướng hình thành các hợp chất gây đột biến làm tổn hại các phân tử DNA. Tuy nhiên, ba nghiên cứu trên đã không tìm thấy nó có bất kỳ tác dụng gây ung thư ở chuột.
 
Tham khảo thêm chất chuẩn Sigma Aldrich
Thông tin liên hệ: 
SBC Scientific
Hotline: 0945677929
Email: [email protected]
 

Nhà phân phối