SBC Scientific - Kỹ Thuật Điện Di

Kỹ Thuật Điện Di

Kỹ thuật điện di là gì? Điện di cơ bản là sự di chuyển của các thành phần tích điện hướng về phía có điện tích trái dấu dưới sự tác dụng của điện trường. Các phần điện tích âm hướng tới cực dương, còn phần điện tích dương sẽ hướng tới cực âm. Tốc độ tùy thuộc vào kích thước phân tử, và hình dạng. Chúng được dùng để tách các phân tử DNA, RNA và protein
facebook-sbc.png   wordpress-logo.png   twitter-16x16.png   youtube-16x16.png   google-plus-icon.png   pinterest-logo-16x16.png   blogger-16x16.png   google-sites.PNG  sbc-logo-16x16.jpg
Agaroses-dien-di-banner.jpg

Nguyên lý điện di

Người ta có thể tách riêng các phần tử của một hỗn hợp bằng kỹ thuật điện di.
Hiện tượng làm cơ sở cho điện di: Trong một điện trường, các phân tử nằm trong pha lỏng sẽ di chuyển với vận tốc tuỳ thuộc tỉ lệ giữa Người ta có thể tách riêng các phần tử của một hỗn hợp bằng kỹ thuật điện di.

Hiện tượng làm cơ sở cho điện di: Trong một điện trường, các phân tử nằm trong pha lỏng sẽ di chuyển với vận tốc tuỳ thuộc tỉ lệ giữa điện tích và khối lượng của chúng. Nếu hai phân tử có cùng khối lượng, phân tử nào có ñiện tích lớn hơn sẽ di chuyển về ñiện cực ngược dấu nhanh hơn. Kỹ thuật này thường được sử dụng để phân tách các nucleic acid và protein. Bài này chỉ đề cập ñến kỹ thuật điện di nucleic acid.

Điện di trong môi trường lỏng không có ý nghĩa thực tế. Điện di thường được điện di trên những giá thể bán rắn là các gel. Các gel này là một môi trường xốp với các lỗ nhỏ cho phép các phân tử nucleic acid đi qua, kích thước phân tử càng lớn thì di chuyển trong gel càng chậm. Tùy theo kích thước các phần tử cần phân tách và mức độ phân tách, người ta sẽ sử dụng một trong hai loại gel là agarose hay polyacrylamide.
 
- Gel agarose với lỗ có đường kính trung bình cho phép phân tách các phân tử DNA
sợi đôi, kích thước 300 - 10.000 nucleotide (cặp base - bp). Các nồng độ agarose khác nhau cho phép tăng hiệu quả phân tách các nhóm phân tử có kích thuớc khác nhau.
 
- Gel polyacrylamide cho những lỗ nhỏ, thích hợp để phân tách những đoạn DNA
sợi đơn có kích thước dưới 500bp, hiệu quả phân tách có thể đạt 1 nucleotide.
Sau khi phân tách bằng ñiện di để phát hiện các phân tử DNA trên gel, người ta sử dụng một số phương pháp làm hiện hinh như sau:
 
- Đối với gel agarose, người ta nhuộm bằng ethidium bromide. Chất này sẽ phát
huỳnh quang dưới tia tử ngoại khi gắn với DNA, cho phép phát hiện vị trí các đoạn DNA trên gel.

- Đối với gel polyacrylamide, các phân tử DNA thường được ñánh dấu bằng đồng vị
phóng xạ và vị trí của chúng sẽ được phát hiện bằng kỹ thuật phóng xạ tự ghi. Chúng còn có thể được ñánh dấu bằng các chất nhuộm chuyên biệt.
 
Trong điện di người ta sử dụng thang DNA chuẩn (DNA ladder). Đó là hỗn hợp của nhiều đoạn DNA có kích thước đã biết, khi cho điện di cùng lúc với mẫu sẽ cho phép xác định kích thước các đoạn
 
DNA mẫu. Một số thang DNA thông dụng : λ-Hind III,φX 174-HaeIII, thang 100bp.
 
Vật liệu – Hóa chất:


 Sản phẩm PCR. Thang DNA chuẩn 100bp. Agarose. Dung dịch điện di TAE 50X (242g Tris-base, 57.1ml glacial acetic acid, 100ml 0.5M EDTA pH8.0). Dung dịch nạp mẫu 6X
(40% glycerol, 0.25% bromophenol blue). Ethidium bromide (10mg/ml), đây là chất độc có khả năng gây ung thư.

Dụng cụ – Thiết bị: Pipetman 10µl và đầu tip tương ứng. Hệ thống điện di, bàn đèn UV, lò nấu gel agarose.
 
SBC Scientific
Hotline: 0945677929
Email: [email protected]
 

Nhà phân phối